Trang chủ Đối soát

Kỳ DS-26-04 đang chốt sổ

Sổ đối soát JIN88 địa chỉ đăng nhập

Biên bản kỳ này giữ cổng đã đóng, bậc hoa hồng còn hiệu lực và vật phẩm có mã kho. Khoản lệch đứng riêng, chưa cộng vào phần đã chốt.

Mốc chốt sổ 21:00 06 giờ 40 phút

86% dòng đã khớp · 14 khoản còn ở cột chờ

Bảng kỳ

Số liệu đang nằm trên sổ

Bốn chỉ số dưới đây là phần công bố của kỳ DS-26-04. Dòng đã khớp và dòng chờ không dùng chung một cột.

128

Dòng cổng, hoa hồng và kho đã khớp mã

14

Khoản chờ phiếu giải trình trước 21:00

03

Bậc hoa hồng còn hiệu lực tại mốc khóa

06

Vật phẩm thiếu mã kho, chưa vào biên bản chốt

Dòng sổ cổng đã đóng của JIN88 địa chỉ đăng nhập
Chỉ phiên đã đóng mới có mặt trong biên bản kỳ.

Thành phần sổ

Bốn nhóm được ghi trong kỳ

  • Phiên cổng đã đóng

    Mã phiên, giờ khóa và trạng thái xác nhận phải trùng với sổ cổng.

  • Bậc hoa hồng hiệu lực

    Bậc lấy tại thời điểm chốt. Bậc nháp sau giờ khóa không ghi đè.

  • Vật phẩm có biên nhận

    Mỗi dòng xuất kho cần mã kho. Thiếu mã thì chuyển sang cột chờ.

  • Điều chỉnh đã duyệt

    Khoản sửa chỉ vào sổ khi phiếu điều chỉnh đã có dấu nhận của bàn đối soát.

Khớp và chờ

Hai cột của cùng một kỳ

Phần đã khớp giữ nguyên đến khi phát hành biên bản. Phần chờ không được cộng dồn vào hoa hồng đã chốt.

Đã vào sổ

128 dòng khớp mã

  • Cổng đóng trùng mã phiên và giờ khóa.
  • Hoa hồng đúng bậc đang hiệu lực.
  • Vật phẩm đủ biên nhận xuất kho.
  • Phiếu điều chỉnh đã được ghi nhận.
Còn chờ

14 khoản chưa đóng

  • Giờ đóng lệch so với sổ cổng.
  • Bậc đổi sau thời điểm khóa nháp.
  • Sáu vật phẩm chưa có mã kho.
  • Phiếu giải trình chưa có dấu nhận.

Nhịp chốt

Năm mốc của kỳ DS-26-04

Mỗi mốc khóa một nhóm số. Mốc sau không mở lại nhóm đã khớp, trừ khi có phiếu điều chỉnh.

Mốc 01

Mở sổ

Chốt danh sách phiên đã đóng, loại phiên còn mở.

Mốc 02

Khớp cổng

Đối mã phiên, giờ khóa và trạng thái xác nhận.

Mốc 03

Giữ bậc

Ghi bậc hoa hồng hiệu lực, bỏ bậc nháp.

Mốc 04

Khớp kho

So vật phẩm với biên nhận. Dòng thiếu mã sang cột chờ.

Mốc 05

Phát hành

Biên bản kỳ mang mã DS-26-04, không gộp kỳ trước.

Trong kỳ

Ba ghi nhận mới của bàn sổ

Khóa phần cổng trên sổ JIN88 địa chỉ đăng nhập
Cổng

Phần cổng của DS-26-04 đã khóa

Mã phiên đã đóng không nhận thêm sửa giờ. Lệch giờ nằm ở cột chờ.

Vật phẩm chờ khớp kho JIN88 địa chỉ đăng nhập
Kho

Sáu vật phẩm chuyển sang chờ mã kho

Dòng chưa có biên nhận không tính vào biên bản chốt của kỳ này.

Bậc hoa hồng giữ đến mốc chốt JIN88 địa chỉ đăng nhập
Hoa hồng

Ba bậc hiệu lực giữ đến 21:00

Bậc đổi sau giờ khóa nháp không ghi đè lên sổ đã khớp.

Bản tin kỳ

Giữ sổ

Ba ràng buộc của biên bản kỳ

Đường dẫn lưu trữ không mở phiên

Hồ sơ chỉ để xem lại số đã khóa của JIN88 địa chỉ đăng nhập.

Phiếu không nhận mật khẩu

Bàn đối soát chỉ lấy mã đối tác, mã kỳ và dòng lệch.

Mỗi kỳ một mã sổ

DS-26-04 không cộng số của kỳ đã phát hành trước đó.

Biên bản chốt sổ JIN88 địa chỉ đăng nhập

Câu hỏi trên sổ

Bốn điểm thường gặp khi chốt kỳ

Phiên nào vào sổ đối soát?

Sổ chỉ nhận phiên đã đóng, có mã cổng và nằm trong kỳ DS-26-04. Phiên còn mở không được cộng vào biên bản chốt.

Khoản lệch nằm ở đâu?

Khoản lệch được tách khỏi phần đã khớp, giữ mã chờ và chỉ đóng khi phiếu giải trình được bàn đối soát ghi nhận trước 21:00.

Vật phẩm có trong biên bản kỳ không?

Vật phẩm xuất trong kỳ đi cùng mã kho và biên nhận. Dòng thiếu mã nằm ở cột chờ khớp, chưa tính là đã chốt.

Phiếu làm rõ cần dữ liệu nào?

Mã đối tác, mã kỳ, dòng số liệu lệch và email nhận phản hồi. Phiếu không có trường mật khẩu.

Phiếu giải trình

Gửi dòng lệch của kỳ DS-26-04

Bàn đối soát phản hồi trong giờ sổ 09:00–21:00. Nội dung chỉ gồm mã đối tác và dòng số liệu.

Phiếu làm rõ số liệu JIN88 địa chỉ đăng nhập